Các bước quan trọng để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
Sau đây, chúng tôi thảo luận:
• Quy trình thành lập
• Vốn điều lệ
• Các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quy trình thiết lập:
Bước đầu tiên trong việc thiết lập một doanh nghiệp ở Việt Nam là có được một chứng nhận đầu tư (GCNDT), còn được gọi là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Khoảng thời gian cần thiết để có được một GCNDT là khác nhau với các ngành công nghiệp và loại hình doanh nghiệp khác nhau, quá trình đăng ký và thẩm định yêu cầu:
• Đối với dự án có yêu cầu đăng ký GCNĐT, cấp GCNĐT mất khoảng 15 ngày làm việc.
• Đối với dự án thuộc diện phải thẩm định, thời điểm phát hành GCNĐT có thể khác nhau. Các dự án không yêu cầu chính Thủ tướng Chính phủ thẩm định có thể mất từ 20 đến 25 ngày làm việc, trong khi các dự án mà không cần sự chấp thuận như vậy mất khoảng 37 ngày làm việc.
Điều quan trọng cần lưu ý là trong quá trình xin cấp GCCNĐT, theo pháp luật Việt Nam, tất cả các văn bản của chính phủ và các tổ chức nước ngoài phải được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt. Khi GCNĐT đã được ban hành, các bước bổ sung phải được thực hiện để hoàn thành các thủ tục và bắt đầu hoạt động kinh doanh, bao gồm:
• khắc con dấu
• đăng ký mã số thuế (trong thời hạn mười ngày làm việc của cấp GCNĐT)
• mở tài khoản ngân hàng
• đăng ký lao động
• Nộp thuế môn bài
• góp vốn điều lệ
• Công bố công khai thành lập công ty

Vốn điều lệ
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, vốn điều lệ là "số vốn đã góp hoặc cam kết góp của các cổ đông trong một thời gian nhất định và được ghi vào điều lệ của công ty." Trong một cuộc làm rõ thêm định nghĩa, chính phủ Việt Nam tuyên bố rằng "vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá của số cổ phiếu phát hành. "
Do đó, vốn điều lệ có thể được sử dụng như vốn lưu động để hoạt động của công ty. Nó có thể được kết hợp với vốn vay hoặc chiếm 100 phần trăm của tổng vốn đầu tư của công ty. Cả hai vốn điều lệ và tổng vốn đầu tư (bao gồm cả các khoản vay của cổ đông hoặc tài chính của bên thứ ba), cùng với Điều lệ công ty phải đăng ký với cơ quan cấp Giấy phép của Việt Nam. Các nhà đầu tư không thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ mà không có sự chấp thuận trước của cơ quan cấp phép địa phương.
Ngoài giấy chứng nhận đầu tư của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, lịch trình góp vốn được quy định trong Điều lệ của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (điều của hiệp hội), hợp đồng liên doanh và / hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh. Thành viên và chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH) phải đóng góp vốn điều lệ theo lịch trình góp vốn theo hình thức thành lập doanh nghiệp mà họ đã chọn và đăng ký.
Để có thể chuyển vốn vào Việt Nam, sau khi thiết lập các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài phải mở một tài khoản vốn tại một ngân hàng được cấp phép hợp pháp. Tài khoản vốn là tài khoản ngoại tệ được thiết kế đặc biệt để cho phép theo dõi sự chuyển động của dòng vốn trong và ngoài nước. Tiền ở trong tài khoản này được phép để được chuyển vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp để thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước và giao dịch vãng lai khác.

Các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Các vị trí chủ chốt trong các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài khác nhau tùy theo loại thực thể. Ở đây, chúng tôi sẽ thảo luận về cơ cấu quản lý của Cty TNHH:
Cơ cấu quản lý của một CTTNHH bao gồm:
• Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng
• Tổng Giám đốc
• Ban giám sát (khi CTTNHH có hơn mười thành viên)
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty và phục vụ một vai trò quản lý theo Chủ tịch Hội đồng. Trong một CTTNHH có nhiều chủ sở hữu, mỗi thành viên tham gia Hội đồng thành viên. Nếu chủ sở hữu của CTTNHH là một thực thể kinh doanh, tổ chức có thể cử đại diện để phục vụ trong Hội đồng thành viên.
Hội đồng thành viên phải triệu tập ít nhất một năm một lần, tuy nhiên, Chủ tịch hoặc cổ đông nắm giữ ít nhất 25 phần trăm của vốn cổ phần có thể yêu cầu một cuộc họp bất cứ lúc nào. Chủ tịch có trách nhiệm chuẩn bị chương trình nghị sự cuộc họp, triệu tập các cuộc họp và ký các văn bản thay mặt cho Hội đồng thành viên.
Tổng giám đốc giám sát việc kinh doanh hàng ngày của công ty và thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên.
Trong trường hợp đó một CTTNHH có hơn mười thành viên, thành lập một Hội đồng quản trị, giám sát là bắt buộc. Việc hình thành, hoạt động, quyền hạn và chức năng của Ban kiểm soát không được quy định trong luật, nhưng thay vào đó là quy định tại Điều lệ công ty (điều của hiệp hội).












