Luật Môi trường 2026 thay đổi gì? Hỏi và giải đáp nhanh cùng chuyên gia
Từ giữa năm 2025 đến đầu năm 2026, hàng loạt văn bản pháp luật về môi trường có hiệu lực, từ quy chuẩn nước thải, khí thải mới, đến việc bãi bỏ thủ tục cấp lại GPMT.
Nhân dịp Tháng Hành động vì Môi trường 2026, KCN Long Hậu đã phối hợp cùng chuyên gia PGS.TS. Đặng Viết Hùng (ĐH Bách khoa TP.HCM) tổ chức Hội thảo “Tuyên truyền pháp luật về môi trường”, giúp cộng đồng doanh nghiệp trong khu nắm bắt kịp thời những thay đổi quan trọng này. Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi được đặt ra nhiều nhất và câu trả lời từ chuyên gia.

- Văn bản pháp luật nào về môi trường vừa có hiệu lực cần biết?
- QCVN 40:2025 và QCVN 19:2024 khác gì so với trước?
- Thủ tục cấp lại GPMT có còn không?
- Khi nào doanh nghiệp phải xin cấp GPMT mới?
- Doanh nghiệp tôi cần GPMT, ĐKMT hay không cần làm gì?
- ĐKMT nộp ở đâu, cấp tỉnh hay cấp xã?
- Nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải cần ghi những gì?
- Khu lưu giữ chất thải nguy hại cần đáp ứng những yêu cầu gì?
- Doanh nghiệp có bắt buộc phải quan trắc môi trường không?
- Báo cáo công tác BVMT hằng năm nộp khi nào, cho ai?
- Mức phạt cao nhất cho vi phạm môi trường hiện nay là bao nhiêu?
- KCN Long Hậu hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ môi trường như thế nào?
Từ đầu năm 2025 đến nay, khung pháp lý môi trường có nhiều thay đổi đáng kể. Các văn bản quan trọng nhất doanh nghiệp cần nắm gồm:
- Nghị định 05/2025/NĐ-CP (6/1/2025) – sửa đổi Nghị định 08/2022 về chi tiết Luật BVMT
- Nghị định 48/2026/NĐ-CP (29/1/2026) – tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định về GPMT, vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
- Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (29/1/2026) – sửa đổi hướng dẫn thi hành Luật BVMT
- Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP (18/5/2026) – cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính môi trường, có hiệu lực đến hết 28/2/2027
- QCVN 40:2025/BTNMT – quy chuẩn nước thải công nghiệp mới (hiệu lực 1/9/2025)
- QCVN 19:2024/BTNMT – quy chuẩn khí thải công nghiệp mới (hiệu lực 1/7/2025)
Cả hai quy chuẩn mới đều có điểm chung là gộp nhiều quy chuẩn riêng lẻ thành một, đồng thời bổ sung thông số và chia theo cột A/B/C tùy loại hình, vị trí xả thải.
QCVN 40:2025 (nước thải công nghiệp) tăng lên 64 thông số, thay thế QCVN 40:2011 và nhiều quy chuẩn ngành đặc thù trước đây.
QCVN 19:2024 (khí thải công nghiệp) gộp QCVN 19:2009, QCVN 20:2009 và các quy chuẩn khí thải theo ngành thành một quy chuẩn duy nhất với 54 chỉ tiêu khí và 12 chỉ tiêu hạt.
Về thời điểm áp dụng: Cơ sở đang hoạt động hoặc đã có quyết định phê duyệt ĐTM/GPMT/ĐKMT trước ngày quy chuẩn có hiệu lực được tiếp tục dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031. Tuy nhiên, khuyến khích chuyển đổi sớm, đặc biệt với những doanh nghiệp đang xin cấp GPMT mới.
Không còn nữa. Đây là thay đổi lớn nhất về thủ tục trong năm 2026.
Theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, thủ tục cấp lại GPMT bị bãi bỏ hoàn toàn. Thay vào đó, doanh nghiệp phải xin cấp GPMT mới.
Điều này có nghĩa là hồ sơ, thời gian xử lý và yêu cầu kỹ thuật sẽ tương đương với lần xin phép đầu tiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị sớm, không để đến sát ngày hết hạn mới bắt đầu.
Có hai trường hợp bắt buộc:
Trường hợp 1 – GPMT sắp hết hạn: Nộp hồ sơ xin cấp mới trước khi GPMT hết hạn ít nhất 6 tháng.
Trường hợp 2 – Có thay đổi làm tăng tác động môi trường, bao gồm:
- Tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi hoặc khí thải trở lên
- Thay đổi công nghệ của hệ thống xử lý nước thải, khí thải
- Bổ sung phương pháp tái chế, xử lý chất thải mới
- Bổ sung loại hoặc tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu
Căn cứ vào lưu lượng xả thải thực tế khi vận hành, đối chiếu với bảng phân loại sau:
Hành vi | Mức phạt (tổ chức) | Hình thức bổ sung |
Lắp đường ống xả thải lén, không qua xử lý | 800 triệu – 1 tỷ đồng | Tước GPMT 3–6 tháng |
Không có quyết định phê duyệt ĐTM | 300–400 triệu đồng | Đình chỉ thi công 6–12 tháng |
Thực hiện không đầy đủ nội dung GPMT | 40–60 triệu đồng | — |
Không công khai GPMT đã được cấp | 30–40 triệu đồng | — |
Không làm ĐKMT | 6–10 triệu đồng | — |
Phụ thuộc vào lưu lượng xả thải:
- Nộp UBND cấp tỉnh nếu nước thải ≥ 50 m³/ngày hoặc khí thải ≥ 20.000 m³/giờ.
- Nộp UBND cấp xã cho các trường hợp còn lại có phát sinh chất thải.
Q7: Nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải cần ghi những gì? Lưu bao lâu?
- Lưu lượng nước thải đầu vào và đầu ra
- Các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có)
- Điện năng tiêu thụ
- Loại và lượng hóa chất sử dụng
- Lượng bùn thải phát sinh
- Tình trạng máy móc thiết bị
Theo Điều 36, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, khu lưu giữ CTNH phải đảm bảo:
Về kết cấu:
- Nền cao, không bị ngập lụt; sàn kín khít, chống thấm, chịu ăn mòn
- Mái che kín bằng vật liệu không cháy
- Tường và vách ngăn không cháy; phân ô riêng cho từng nhóm CTNH
- Thiết bị PCCC đầy đủ theo quy định
- Vật liệu hấp thụ (cát khô, mùn cưa) và xẻng xử lý sự cố đổ tràn
- Hộp sơ cứu; thiết bị xếp dỡ; thiết bị thông tin liên lạc và báo động
Có hai hình thức quan trắc:
Quan trắc tự động liên tục (online) – bắt buộc với:
- KCN, CCN xả nước thải ra môi trường
- Cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm với lưu lượng xả thải trung bình trở lên
- Dữ liệu phải truyền trực tiếp về cơ quan chuyên môn BVMT cấp tỉnh
Doanh nghiệp không thuộc đối tượng bắt buộc vẫn được khuyến khích tự quan trắc để theo dõi và kiểm soát hệ thống xử lý của mình.
- Kỳ báo cáo: từ 1/1 đến 31/12 hằng năm
- Hạn nộp: trước ngày 15/01 của năm tiếp theo
- Nộp cho: cơ quan đã cấp phép (nếu có GPMT) hoặc cơ quan đã tiếp nhận ĐKMT
- Mẫu báo cáo: Mẫu 05.A (cho cơ sở có GPMT) hoặc Mẫu 05.B (cho cơ sở có ĐKMT) – Phụ lục VI, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Hình thức: bản giấy hoặc bản điện tử
Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt tối đa là 1 tỷ đồng với cá nhân và 2 tỷ đồng với tổ chức, vì tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân với cùng hành vi. Thời hiệu xử phạt là 2 năm kể từ ngày phát hiện.
Các hành vi bị phạt nặng nhất:
Tiêu chí | GPMT | ĐKMT cấp tỉnh | ĐKMT cấp xã | Không cần ĐKMT |
Nước thải | ≥ 100 m³/ngày (ngành nguy cơ ô nhiễm) hoặc ≥ 150 m³/ngày (ngành khác) | ≥ 50 m³/ngày | Có phát sinh, dưới ngưỡng cấp tỉnh | < 5 m³/ngày |
Khí thải | ≥ 100.000 m³/giờ | ≥ 20.000 m³/giờ | Có phát sinh, dưới ngưỡng cấp tỉnh | < 50 m³/giờ |
CTNH | Tái chế/xử lý CTNH hoặc nhập khẩu phế liệu | — | — | < 20 kg/tháng |
CTR công nghiệp | — | — | — | < 100 kg/tháng |
CTR sinh hoạt | — | — | — | < 300 kg/ngày |

Q12: KCN Long Hậu hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ môi trường như thế nào?
Tuân thủ pháp luật môi trường là yêu cầu tối thiểu song KCN Long Hậu đặt mục tiêu cao hơn: đồng hành thực chất cùng từng doanh nghiệp trong khu.
Về hạ tầng, KCN Long Hậu vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung 8.000 m³/ngày, tiếp nhận 100% nước thải từ nhà đầu tư; hệ thống quan trắc tự động 24/7 truyền dữ liệu trực tiếp về cơ quan quản lý nhà nước; mạng lưới thu gom nước mưa và nước thải hoàn toàn độc lập. Tỷ lệ cây xanh tại các phân khu đạt từ 10–18%, vượt chuẩn quy định.
Về hỗ trợ pháp lý và kiến thức, KCN định kỳ tổ chức các hội thảo chuyên đề như sự kiện vừa diễn ra trong Tháng Môi trường 2026 để giúp cộng đồng doanh nghiệp cập nhật kịp thời những thay đổi pháp luật, tránh rủi ro vi phạm không đáng có. Kế hoạch sắp tới bao gồm chuyển đổi số hồ sơ môi trường và xây dựng báo cáo phát triển bền vững nội bộ hằng năm.
Pháp luật môi trường ngày càng siết chặt để tạo ra sân chơi công bằng và thu hút dòng vốn quốc tế ngày càng đòi hỏi tiêu chuẩn ESG cao hơn. Doanh nghiệp tuân thủ tốt hôm nay đang xây dựng nền tảng cạnh tranh cho ngày mai.
KCN Long Hậu cam kết tiếp tục là nơi cộng đồng doanh nghiệp không chỉ sản xuất mà còn học hỏi, cập nhật và cùng nhau phát triển bền vững.
Để được tư vấn thêm về các vấn đề môi trường trong KCN, liên hệ hotline 0818 999 900.











